ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ẮC QUY ÔTÔ

ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ ẮC QUY ÔTÔ

Khi đã sở hữu xế yêu, bất kỳ ai cũng phải biết và nắm được cơ bản về tình hình sức khỏe của Xe. Đặc biệt là với nguồn điện – Ắc quy, chi tiết cực kỳ quan trọng trên xe.

Ắc quy là bộ phận tích trữ và cung cấp nguồn điện trên ô tô. Khi động cơ chưa khởi động thì ắc quy chính là nguồn năng lượng của chiếc xe, vai trò quan trọng nhất của ắc quy chính là cung cấp nguồn điện cho quá trình khởi động động cơ ô tô.

Ắc quy là bộ phận cực kì quan trọng trên ô tô. Ắc quy cung cấp nguồn điện cho quá trình khởi động động cơ và cung cấp điện cho các phụ tải trên ô tô hoạt động như hệ thống chiếu sáng, hệ thống âm thanh, … trong khi động cơ chưa nổ.

Ắc quy là nơi cung cấp nguồn điện cho quá trình khởi động
*Cấu tạo của ắc quy:

Khi nhìn từ bên ngoài vào chúng ta có thể thấy ắc quy là một khối hình hộp chữ nhật kín và có hai cực âm, dương ở trên mặt đỉnh.

Bề ngoài của một chiếc ắc quy ôtô
Cấu tạo bên trong của ắc quy là khá phức tạp, gồm nhiều ngăn nhỏ khác nhau chứa dung dịch axit. Thông thường thì một ắc quy 12 vôn sẽ có 6 ngăn.

Những điều cần biết về ắc quy ô tô 3…

Cấu tạo bên trong của ắc quy
Năng lượng điện của ắc quy chính là dạng hóa năng hay là năng lượng được tích trữ và sản sinh bởi các phản ứng hóa học.

*Điện áp của ắc quy:
Chúng ta thường biết về điện áp của ắc quy là những con số chẵn như 6V, 12V, 24V … Nhưng trên thực tế lại không phải như thế. Mức điện áp mà ắc quy cung cấp thường lớn hơn định mức của chúng, ví dụ như ắc quy 12V sẽ cung cấp mức điện áp tới 13V hoặc hơn. Dung lượng của ắc quy phụ thuộc vào điện áp của ắc quy.

Những điều cần biết về ắc quy ô tô 4…

Bảng quy đổi giữa dung lượng và điện áp của ắc quy ô tô
Bảng quy đổi điện áp này chỉ đúng cho trường hợp ắc quy không mang tải, tức là đang trong quá trình không phát ra dòng điện. Như vậy lúc ắc quy định mức 12V có điện áp lớn hơn hoặc bằng 12,7V thì có nghĩa là ắc quy đang trong trạng thái đầy điện. Ắc quy sẽ cạn kiệt ở điện áp 10,5V, thông thường thì các nhà sản xuất sẽ lấy mức điện áp cao hơn 10,5V để đặt định mức ngừng hoạt động, điều này để đảm bảo cho ắc quy không rơi vào trạng thái cạn kiệt. Vì khi ắc quy cạn kiệt thì các bản cực sẽ nhanh chóng hư hỏng.

*Các thông số cơ bản của ắc quy Ôtô:
Dung lượng:
Dung lượng là thông số cơ bản của ắc quy, tham số này cho biết khả năng lưu trữ điện năng của ắc quy. Đơn vị tính thông thường của tham số này là Ah (Ampe giờ). Ví dụ một ắc quy có dung lượng là 50Ah thì sẽ có khả năng phát ra một dòng điện 5A trong 10h liên tục, hoặc 10A trong 5 giờ liên tục. Nếu cường độ dòng điện phóng ra càng lớn thì dung lượng ắc quy còn lại càng nhỏ và ngược lại.

Các thông số cơ bản thường được ghi đầy đủ trên vỏ ắc quy
Dòng khởi động nguội:
Dòng khởi động nguội CCA (Cold Cranking Amps) Là một tham số thường được quan tâm khi dùng ắc quy cho các ô tô mà chủ yếu là dùng cho khởi động. Dòng khởi động nguội là dòng điện có thể phát ra được trong trạng thái nhiệt độ 0 độ F (tức bẳng – 17,7 độ C) trong vòng 30 giây. Tham số này thường chỉ được quan tâm tại các nước có nhiệt độ thấp (dưới 0 độ C), khi đó việc khởi động của động cơ gặp khó khăn vì độ nhớt dầu không đảm bảo và việc các phản ứng hóa học xảy ra trong điều kiện nhiệt độ thấp thường khó khăn hơn so với khi ở nhiệt độ cao.

Dung lượng RC:
Dung lượng RC (Reserve Capacity) Là tham số thể hiện thời gian phóng điện với dòng 25A ở nhiệt độ 25 độ C cho đến khi điện áp ắc quy hạ xuống dưới mức sử dụng được. Thông số này khá trực quan, thể hiện sự hoạt động liên tục của ắc quy ở chế độ bình thường với nhu cầu sử dụng thông thường (đa phần người dùng kích điện thường phát dòng ở mức này).

Cơ bản sơ qua về Ắc quy theo xe của chúng ta là như vậy, các chia sẻ thêm sẽ được cập nhật trong thời gian tới để các quý khách hàng, chủ xế yêu luôn nắm bắt được những thông số và kỹ thuật cơ bản về chi tiết quan trọng của “nguồn sống” trên chiếc xe.

Bài kế tiếp VỀ TUỔI THỌ ẮC QUY: